Tin tức - Sự kiện
Tiềm năng Hà Tĩnh
Thông tin kinh tế - Xã hội
Chiến lược quy hoạch
Xúc tiến đầu tư
Đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp Hà Tĩnh
Tổ chức bộ máy
Dịch vụ hành chính công
Văn hóa - Du lịch
CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ
LIÊN KẾT WEBSITE
thông tin cần biết
Mây mờMây mờ
Độ ẩm: 95 %
Gió Tây Nam
Tốc độ: 89 m/s
 
24 °C

Số lượt người truy cập
Quy định - Về cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển xuất khẩu giai đoạn 2009 - 2015 
 

UB NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
___________

Số: 05/2009QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
_________________

        
Hà tĩnh, ngày 06  tháng 02 năm 2009

QUY ĐỊNH

Về cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển xuất khẩu giai đoạn 2009 - 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số  05  /QĐ-UBND
ngày 06  tháng 03 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

            Điều 1. Uỷ ban nhân tỉnh khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà sản xuất hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và các doanh nghiệp làm chức năng xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.

            Ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước, khi đầu tư tham gia các hoạt động xuất khẩu còn được hưởng thêm một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (tại Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của UBND tỉnh), một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào KKT Vũng Áng và các KCN của tỉnh (tại Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 27/4/2007 của UBND tỉnh), một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư tại KKT cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (tại Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 22/8/2008 của UBND tỉnh) và các chính sách ưu đãi của tỉnh theo quy định tại Chương III của Quy định này.

             Điều 2. Phạm vi điều chỉnh.

            Quy định về các khuyến khích, ưu đãi đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực:

            1. Hoạt động xuất khẩu lao động trực tiếp.

            2. Hoạt động sản xuất hàng hoá và dịch vụ cho xuất khẩu.

            3. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ.

              Điều 3. Đối tượng áp dụng.
            Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Doanh nghiệp nhà nước, Công ty Liên doanh với nước ngoài, Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Các cơ sở kinh tế, các doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và có đăng ký kinh doanh về xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

 Chương II
CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

        Điều 4.     Thủ tục cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, khắc dấu, mã số thuế, mã số xuất nhập khẩu và tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư; thủ tục về đảm bảo đất đai cho sản xuất kinh doanh xuất khẩu được thực hiện theo Điều 4 và Điều 5, Chương II, Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 12/7/2007 của UBND tỉnh.

Chương III
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
CỦA TỈNH

            Điều 5. Chính sách chung.
            1. Về vị trí đất xây dựng: Ưu tiên cho thuê đất theo quy mô và năng lực tài chính của doanh nghiệp.
            
           
2. Về hỗ trợ đầu tư xây dựng, cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào dự án; san lấp bồi thường, GPMB, ra phá bom mìn trong hàng rào dự án; thu tiền sử dụng đất; thuế thu nhập doanh ngiệp; hoạt động khoa học công nghệ; tín dụng ưu đãi… thực hiện theo Điều 1 Quy định này.

            3. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực: Các doanh nghiệp, tổ chức đã có sản phẩm hàng hoá xuất khẩu có nhu cầu nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, nâng cao tay nghề cho công nhân, kỹ thuật thì tỉnh hỗ trợ một lần theo quy định mức đào tạo nghề thường xuyên, nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/năm kết thúc khoá học cấp chứng chỉ.

            4. Nguồn ngân sách hỗ trợ cho lĩnh vực xuất khẩu.

            Phân bổ ngân sách tổi thiểu 7 tỷ đồng/năm trong giai đoạn 2009 - 2015,  12 tỷ đồng trong giai đoạn từ 2015 - 2020 để hỗ trợ các hoạt động như sau:

- Mở rộng thị trường, xúc tiến các hoạt động xuất khẩu; chi cho công tác dự báo thị trường, khả năng, giá cả cung ứng;

- Tham quan, học tập các mô hình sản xuất hàng xuất khẩu, du nhập các ngành nghề mới chế biến hàng xuất khẩu;

- Hỗ trợ lãi suất trong sản xuất nguyên liệu, công tác chế biến, bảo quản nông lâm sản sau thu hoạch phục vụ chế biến xuất khẩu và thu mua, xuất khẩu hàng nông, lâm, thuỷ sản…;

- Trợ giá giống cây, giống con phục vụ sản xuất hàng nông lâm thuỷ sản cho xuất khẩu;

- Lập quỹ khen thưởng khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu và trực tiếp xuất khẩu.

            5. Hàng năm tỉnh mở các lớp tập huấn miễn phí về hàng rào kỹ thuật trong Thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế; tư vấn xây dựng thương hiệu hàng hoá, tham gia giới thiệu hàng hoá, sản phẩm trên sàn giao dịch Thương mại điện tử Hà Tĩnh (không thu phí trong thời gian sản xuất thử); tổ chức cho một số doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động xuất khẩu đi tham quan, học tập kinh nghiệm tại một số thị trường xuất khẩu trong và ngoài nước (do ban chỉ đạo Đề án phát triển xuất khẩu của tỉnh chủ trì và hỗ trợ kinh phí). Tổ chức các lớp tập huấn miễn phí kỹ thuật gieo trồng, chăn nuôi, bảo quản sau thu hoạch cho người sản xuất. Các hộ sản xuất, chăn nuôi để tạo nguồn nguyên liệu phục vụ cho chế biến hàng hoá xuất khẩu được vay vốn ưu đãi theo quy định của nhà nước.

            Điều 6. Hỗ trợ cho sản xuất hàng nông - lâm - thuỷ sản xuất khẩu

             1. Hỗ trợ vùng sản xuất hàng nông sản xuất khẩu thuộc quy hoạch.

            - Hỗ trợ 100% tiền nilon che phủ.

            - Hỗ trợ 50% giá tiền mua giống mới đưa vào sản xuất đối với cây lạc, 70% đối với cây ớt.

             2. Hỗ trợ vùng sản xuất cây lâm nghiệp phục vụ xuất khẩu (hỗ trợ lần đầu).

            - Hỗ trợ vườn ươm cây giống với quy mô 50 vạn cây giống/vườn/năm, giá trị mỗi vườn 250 triệu đồng;

            - Hỗ trợ giống cây keo lai đạt tiêu chuẩn: 1,5 triệu đồng/ha;

            - Được hỗ trợ 70% kinh phí để hoàn tất thủ tục cấp chứng chỉ rừng bền vững (FSC).

            3. Hỗ trợ sản xuất hàng thuỷ sản xuất khẩu.

            Hỗ trợ một lần 50% giá trị con giống đạt tiêu chuẩn/ vụ nuôi cho các cơ sở ươm giống.

             Điều 7. Hỗ trợ hoạt động xuất khẩu lao động. 

            - Hỗ trợ kinh phí cho các địa phương để tổ chức điều tra tình hình cung cầu lao động hàng năm, bình quân mỗi xã có đăng ký tổ chức điều tra 10 triệu đồng; Ban chỉ đạo XKLĐ các huyện, thị xã, thành phố mỗi đơn vị 20 triệu đồng; Ban chỉ đạo tỉnh 50 triệu đồng;

- Hỗ trợ  doanh nghiệp có giấy phép XKLĐ trực tiếp tối đa 300 triệu đồng/doanh nghiệp/năm khi mở rộng thêm được một thị trường mới, với số lao động thực đi tối thiều 100 người.

            - Hỗ trợ lãi suất tiền vay cho các đối tượng chính sách, đối tượng nghèo và đối tượng bị thu hồi đất sản xuất, đối tượng khác có hoàn cảnh khó khăn vay vốn ngân hàng (ngoài số tiền được vay ưu đãi theo chế độ quy định) hoặc các tổ chức tín dụng (hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật) đi xuất khẩu lao động nhưng tối đa không quá 03 triệu đồng/người/năm và tối đa không quá 3 năm.

            - Hỗ trợ đào tạo định hướng XKLĐ cho người lao động: bình quân 300 ngàn đồng/người.

             Điều 8. Các hỗ trợ khác.

             1. Hỗ trợ trong tuyên truyền, quảng cáo:

            - Miễn thu phí lần đầu tiên khi quảng cáo trên Đài Phát thanh - Truyền hình, trên Báo Hà Tĩnh và trên Báo Hà Tĩnh điện tử.

            - Được ưu tiên đặt logo quảng cáo miễn phí; không hạn chế số lần, thời gian trên Trang tin, cổng Thông tin điện tử, sàn giao dịch điện tử của tỉnh.

- Trang tin điện tử của doanh nghiệp được liên kết miễn phí trên các trang thông tin điện tử của tỉnh, của các Sở, ngành, địa phương.

             2. Hỗ trợ trong tiếp cận, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới:

             - Được hỗ trợ và cung cấp thông tin liên quan đến thiết bị, công nghệ, đổi mới công nghệ để tạo ra các sản phẩm xuất khẩu có giá trị; được mời tham gia miễn phí các Hội thảo khoa học; tham gia các hội chợ công nghệ, thiết bị trong và ngoài nước; được tư vấn về các công nghệ nhập và xuất khẩu đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước về các công nghệ đó; hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện công tác đăng ký tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm xuất khẩu theo HACCP và ISO…

            - Khi đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hàng hoá, chế biến sản phẩm,  phát triển vùng nguyên liệu theo hướng tập trung hàng hoá phục vụ xuất khẩu sẽ được hỗ trợ tiền đào tạo chuyển giao KH&CN, quảng bá và giới thiệu sản phẩm, mức hỗ trợ sẽ được tính cụ thể cho từng loại sản phẩm, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/nhà máy và 50 triệu đồng/50 ha vùng nguyên liệu.(tùy theo quy mô nhà máy và giá trị nguyên liệu).

- Việc du nhập các công nghệ để tạo ra sản phẩm xuất khẩu sẽ được hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ, mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án.

- Hỗ trợ  doanh nghiệp cải tiến công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu với mức tối đa không quá 20 triệu đồng/sản phẩm.

- Hỗ trợ du nhập và chuyển giao công nghệ cho các làng nghề để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá xuất khẩu với mức tối đa không quá 50 triệu đồng/1 loại sản phẩm.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

            Điều 9. Về chế độ khen thưởng, kỷ luật.

            Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của Quy định này được khen thưởng theo quy định của nhà nước. Tổ chức, cá nhân có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà cho các nhà đầu tư, các đơn vị, cá nhân tham gia hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến công tác xuất khẩu theo các nội dung nêu tại quy định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; phải chịu trách nhiệm bồi thường phần thiệt hại đã gây ra nếu có.

            Điều 10. Về tổ chức thực hiện.

             Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động Thương binh - Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, phổ biến và kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định này; Tổng hợp ý kiến của các ngành, địa phương, doanh nghiệp, kịp thời trình UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi Quy định phù hợp với thực tiễn và các quy định mới của Chính phủ; định kỳ 6 tháng sơ kết đánh giá tình hình, kết quả thực hiện báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH

  

(đã ký)

Lê Văn Chất


Giấy phép số 48/GP-BVHTT cấp ngày 18/02/2003 của Bộ Văn hóa Thông tin.
Cơ quan chủ quản: UBND tỉnh Hà Tĩnh.
Chịu trách nhiệm: Phan Tấn Linh - Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.
Điện thoại: (84.39) 3686586; Fax:(84.39) 3850288; E-mail: portalhatinh@hatinh.gov.vn;
Địa chỉ: 66 Phan Đình Phùng - Thành phố Hà Tĩnh.
Ghi rõ nguồn "Cổng Thông tin điện tử Hà Tĩnh" hoặc "www.hatinh.gov.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ các nguồn này.