Quy định mức thu tối đa các dịch vụ trong trường công lập trên địa bàn Hà Tĩnh

Từ ngày 14/11/2026, các cơ sở giáo dục công lập ở Hà Tĩnh áp dụng quy định mới về thu, chi dịch vụ tuyển sinh và hỗ trợ giáo dục. Mức thu cụ thể phải căn cứ vào chi phí thực tế, nhu cầu sử dụng và không vượt mức tối đa do UBND tỉnh quy định. Các khoản thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục thực hiện trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện.

Bữa ăn bán trú của học sinh tiểu học. Ảnh minh họa

UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND ngày 4/11/2026, quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ tuyển sinh, các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo. Quyết định áp dụng tại các trường mầm non, trường phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh.

Mức thu dịch vụ tuyển sinh

Theo phụ lục kèm quyết định, xét tuyển lớp 6 có mức thu tối đa 45.000 đồng/học sinh. Đối với tuyển sinh lớp 10 không chuyên, mức thu tối đa là 55.000 đồng/học sinh hoặc học viên nếu xét tuyển và 300.000 đồng/học sinh nếu thi tuyển.

Đối với tuyển sinh lớp 10 chuyên, mức thu tối đa là 300.000 đồng/học sinh cho ba môn thi chung và 400.000 đồng/môn/học sinh đối với môn chuyên. Mức thu phúc khảo tối đa là 85.000 đồng/môn/học sinh đối với môn không chuyên và 160.000 đồng/môn/học sinh đối với môn chuyên.

Mức thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ giáo dục

Đối với dịch vụ bán trú, tiền ăn gồm bữa chính và bữa phụ, có mức thu tối đa 30.000 đồng/trẻ hoặc học sinh/ngày. Tiền công nấu ăn, chăm sóc buổi trưa và điện, nước phục vụ nấu ăn được tính riêng, tối đa 280.000 đồng/trẻ mầm non/tháng và 290.000 đồng/học sinh tiểu học/tháng. Khoản thu thiết bị, vật dụng phục vụ bán trú tối đa 230.000 đồng/trẻ hoặc học sinh/năm.

Đối với dịch vụ tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, trải nghiệm hướng nghiệp, thư viện, công nghệ, học tập số, ngoại khóa và kỹ năng sống, mức thu tiền công thuê chuyên gia được quy định theo cấp học và loại dịch vụ. Với các dịch vụ có tính nghệ thuật như hát, múa, nhảy, vẽ, mức tối đa là 14.000 đồng/trẻ mầm non/giờ, 15.000 đồng/học sinh tiểu học/giờ và 12.000 đồng/người/giờ đối với học sinh THCS, THPT và học viên giáo dục thường xuyên cấp THPT. Với các dịch vụ còn lại trong nhóm, mức tối đa tương ứng là 9.000 đồng, 11.000 đồng và 8.000 đồng/người/giờ.

Nhóm dịch vụ này áp dụng cho các hoạt động ngoài chương trình, thời lượng chính khóa và nội dung giáo dục tăng cường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các chi phí khác như thuê phương tiện, thuê cơ sở vật chất, vé tham quan, tiền ăn và nước uống được xác định theo thỏa thuận, phù hợp với giá thị trường và có hóa đơn, chứng từ.

Dịch vụ tổ chức thi thử tuyển sinh lớp 10 THPT và thi thử tốt nghiệp THPT có mức thu tối đa 50.000 đồng/người/môn/lần thi. Dịch vụ trông trẻ, học sinh sau giờ học chính thức có mức thu tối đa 8.000 đồng/trẻ mầm non/giờ và 7.000 đồng/học sinh tiểu học/giờ.

Đối với dịch vụ vệ sinh công trình tập thể, mức thu tối đa là 25.000 đồng/học sinh tiểu học/tháng và 20.000 đồng/người/tháng đối với học sinh THCS, THPT và học viên giáo dục thường xuyên cấp THPT. Khoản thu này không bao gồm vệ sinh lớp học.

Trong nhóm dịch vụ khác, khoản thu cung cấp nước uống tối đa 8.000 đồng/người/tháng đối với học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên cấp THPT. Khoản thu cung cấp giấy kiểm tra, phiếu học tập tối đa 30.000 đồng/học sinh/năm ở lớp 1 và lớp 2, 40.000 đồng ở lớp 3, 50.000 đồng ở lớp 4 và lớp 5. Mức tối đa ở cấp THCS là 100.000 đồng/học sinh/năm, ở cấp THPT là 120.000 đồng/người/năm, áp dụng cả với học viên giáo dục thường xuyên cấp THPT.
Thu theo thực tế sử dụng, công khai mức thu và mức chi

Các mức trong phụ lục là mức tối đa. Cơ sở giáo dục xác định mức thu cụ thể căn cứ vào chi phí thực tế, nhu cầu sử dụng và điều kiện của đơn vị. Với dịch vụ tuyển sinh, thủ trưởng cơ sở giáo dục quyết định mức thu trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức chi và tình hình thực tế. Tỉnh khuyến khích các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác để giảm hoặc không thu tiền dịch vụ tuyển sinh.

Các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ giáo dục được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận, tự nguyện với cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh. Cơ sở giáo dục lập dự toán cho từng dịch vụ, tổ chức họp thống nhất khoản thu và mức thu với cha mẹ học sinh. Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản, thủ trưởng cơ sở giáo dục quyết định mức thu cụ thể.

Cơ sở giáo dục thu theo thời gian học sinh thực tế sử dụng dịch vụ, trong phạm vi khung thời gian năm học. Nếu thu nhiều hơn chi, đơn vị phải hoàn trả phần chênh lệch hoặc trừ vào khoản phải nộp ở kỳ sử dụng tiếp theo. Với dịch vụ đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí, cơ sở giáo dục không thu. Trường hợp ngân sách hỗ trợ một phần, mức thu được tính sau khi trừ phần kinh phí đã hỗ trợ.

Cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai mức thu, nội dung chi và mức chi. Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Quyết định số 86/2026/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ngày 23/5/2026 về mức thu và cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết Quyết định tại văn bản đính kèm./.

Tệp đính kèm:
Xem trước tệp đính kèm

Xem nhiều nhất