Thông cáo báo chí quy định mới về phân cấp quản lý kinh phí ưu đãi người có công
UBND tỉnh Hà Tĩnh vừa ban hành Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 24/4/2026 quy định phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngân sách Trung ương bảo đảm trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5/5/2026 và thay thế Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 11/11/2024 của UBND tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bàn Hà Tĩnh.
Trước đó, ngày 11/11/2024, UBND tỉnh có Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến từ nguồn ngân sách Trung ương trên địa bản tỉnh Hà Tĩnh, trong đó các nội dung liên quan đến việc phân cấp quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được UBND tỉnh phân cấp, phân quyền cho UBND huyện và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện. Khi tổ chức vận hành chính quyền địa phương hai cấp, các quy định tại Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND không còn phù hợp với tình hình thực tiễn.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 4 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy đinh về quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ và Điều 3 Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người trực tiếp tham gia kháng chiến và chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh do ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và giao UBND tỉnh thực hiện.
Ngoài ra, một số nội dung của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND đã không còn phù hợp với các quy định hiện hành và yêu cầu thực tiễn, đơn cử như: hiện nay việc chi trả chế độ chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng được thực hiện qua tài khoản ATM theo chủ trương của Chính phủ về chuyển đổi số và thanh toán không dùng tiền mặt, tuy nhiên tại Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND vẫn đang quy định phương thức chi trả bằng tiền mặt qua dịch vụ chi trả của Cơ quan Bưu điện…
Do đó, để cụ thể hóa các quy định của Trung ương, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí này tại địa phương, việc ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND là cần thiết, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với yêu cầu của thực tiễn.
Việc ban hành Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND nhằm quy định rõ trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng từ nguồn ngân sách Trung ương; đảm bảo việc tổ chức thi hành pháp luật được triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả.
Về nội dung, Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND gồm 06 Điều. Cụ thể:
Điều 1: Quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2: Quy định về nguyên tắc phân cấp quản lý đối tượng và sử dụng kinh phí.
Điều 3: Quy định về phân cấp thẩm quyền, trong đó UBND tỉnh phân cấp cho Sở Nội vụ, UBND cấp xã thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên được giao thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4: Quy định về trách nhiệm thực hiện.
Điều 5: Quy định về hiệu lực thi hành.
Điều 6: Quy định về tổ chức thực hiện.
Xem chi tiết tại file đính kèm./.